| Nhiệt độ môi trường | Mức tiêu thụ nước (lít) |
| 15 – 21 độ C | 250 – 400 |
| 21 – 25 độ C | 400 – 500 |
| 27 – 33 độ C | 500 – 700 |
| >35 độ C | >700 |
| Tuần tuổi | Thức ăn (g/con/ngày) |
| 22 | 130 |
| 23 | 135 |
| 24 – 33 | 140 |
| 34 – 42 | 138 – 135 |
| 43 – 50 | 135 -132 |
| 51 – 58 | 132 – 130 |
| 59 – 60 | 130 |
Để chất lượng trứng và kích cỡ của quả trứng to, ngon và giàu dinh dưỡng, việc bổ sung các nguyên tố vi lượng và vitamin ra rất cần thiết. Bà con có thể tham khảo bảng nhu cầu dinh dưỡng cho gà đẻ như sau:
| Nguyên tố vi lượng | Đơn vị | Đơn vị/kg thức ăn |
| Mn | mg | 100 |
| Zn | mg | 100 |
| Fe | mg | 65 |
| I | mg | 1 |
| Cu | mg | 7,5 |
| Co | mg | 0,4 |
| Se | mg | 0,5 |
| Vitamin A | UI | 13000 |
| Vitamin D3 | UI | 3000 |
| Vitamin E | mg | 35 |
| Vitamin K3 | mg | 2 |
| Vitamin B1 | mg | 2,2 |
| Vitamin B2 | mg | 6,6 |
| Vitamin B6 | mg | 3 |
| Vitamin B12 | mg | 0,025 |
| Niacin | mg | 40 |
| Canxi Patothenate | mg | 13 |
| Axit Folic | mg | 1 |
| Biotin | mg | 0,15 |
Gà Lương Phượng hay còn gọi là Lương Phượng Hoa Trung Quốc do lai tạo giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập nội, được nhập vào nước ta từ sau năm 1997. Gà có màu lông đa dạng: vàng đốm đen ở vai, lưng và lông đuôi. Lông cổ có màu vàng ánh kim, búp lông đuôi có màu xanh đen. Dòng mái có màu đốm đen, cánh sẻ là chủ yếu.
Úm gà chíp tàu con là kỹ thuật cơ bản mà người chăn nuôi gà cần nắm rõ, không chỉ người chăn nuôi với quy mô lớn hay nhỏ thì kiến thức này rất hữu ích, là điều quan trọng quyết định đến năng suất chăn nuôi. Gà con trong giai đoạn từ 01 đến 21 ngày bộ lông mỏng chưa hoàn thiện bị ảnh hưởng rất nhiều từ nhiệt độ, ẩm độ của môi trường. Hệ hô hấp và tiêu hóa chưa hoàn thiện, sức đề kháng thấp dẫn đến dễ mắc bệnh làm tỉ lệ nuôi sống thấp. Do vậy cần phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật úm gà con để đàn gà nuôi mau lớn, tỉ lệ sống đạt cao.
Gà tàu vàng là một giống gà địa phương ở khu vực Nam Bộ với đặc điểm lông, da, chân vàng và thịt ngon. Phần lớn chúng có lông màu vàng rơm, vàng sẫm, có đốm đen ở cổ, cánh và đuôi. Gà tàu vàng có lông màu vàng, chân có lông màu đen ở bàn, có khi ở cả ngón, gà mẹ có loại trụi đuôi hoặc cũng có loại đuôi dài. Chân màu vàng, da vàng, thịt trắng, mào phần lớn là mào đơn và ít mào nụ. Thịt rắn chắc, thơm ngon. Sản lượng trứng 70 - 90 quả/mái/năm, nặng 45 - 50 g/quả. Trong đó, tỷ lệ trứng có phôi 85%, tỷ lệ ấp nở 88%, tỷ lệ nuôi sống đến 8 tuần tuổi là 95%
Gà tam hoàng có màu lông vàng, mỏ vàng, chân vàng, có thân hình chắc: Ngực nở, bầu bĩnh, nhanh nhẹn, thích kiếm mồi, thịt thơm ngon.Tính chống chịu bệnh tật cao. Lông gà con mới nở không đồng nhất về màu sắc, màu lông biểu hiện chính là màu vàng (62%) sau đó đến màu xám (23%) và một số màu khác với tỷ lệ ít, khoảng cách sai khác giữa màu lông mất dần theo tuổi.
Để đàn gà tàu vàng của bạn cho thịt năng suất nhất. Nó sẽ bao gồm cả những khâu như vận chuyển gà. Có thể bạn thấy những thông tin đơn giản như vậy không cần quá chú ý. Nhưng đừng mắc sai lầm đó. Bởi nuôi gà tàu vàng lấy thịt không dễ như những giống gà khác. Nó buộc bạn cần chú ý từng tiểu tiết. Có như vậy, chất lượng thịt gà mới được nâng cao.